Kết quả lưu giữ nguồn gen cây dâu, con tằm miền Bắc giai đoạn 2015 – 2020

Đã lưu giữ an toàn nguồn gen cây dâu, con tằm với 198 mẫu giống (151 mẫu giống dâu, 17 giống độc hệ, 16 giống tằm Đa hệ, 14 giống tằm Lưỡng hệ), đảm bảo yêu cầu:

            + Số lượng lưu giữ nguồn gen cây dâu trên đồng ruộng đảm bảo ít nhất 05 cây/mẫu giống, diện tích lưu giữ tập đoàn đảm bảo 2.000 m2 (tối thiểu 10 m2/mẫu giống). Các cây trong tập đoàn đảm bảo sinh trưởng, phát triển bình thường, không còi cọc và không bị sâu bệnh.

            + Các giống tằm trong tập đoàn sinh trưởng phát triển khỏe mạnh, ổ trứng đảm bảo luôn trong tình trạng tốt, không lẫn giống, mất giống và thoái hóa giống. Số lượng lưu giữ nguồn gen tằm ít nhất 30 ổ trứng/mẫu giống trong kho/phòng đảm bảo các điều kiện lưu giữ.

            – Đối với nguồn gen cây dâu: Qua 5 năm đánh giá 151 giống dâu được lưu giữ, bảo tồn có 49 giống dâu nảy mầm sớm trước tiết lập Xuân (trước ngày 4/2); 91 giống dâu nảy mầm trong tiết lập Xuân (từ ngày 4/2-10/2) và có 6 giống nảy mầm muộn (Sau ngày 10/2). Có 65 giống có kích thước lá to (diện tích lá (DxR) trung bình của 3 vụ >200 cm2); 27 giống có kích thước lá trung bình (diện tích lá (DxR) trung bình của 3 vụ nằm trong khoảng 150 cm2-200 cm2); 59 giống có kích thước lá nhỏ (diện tích lá (DxR) trung bình của 3 vụ <150 cm2); 24 giống có năng suất lá cao >20 tấn/ha/năm; 50 giống có năng suất lá trung bình trong khoảng 15-20 tấn/ha/năm; 77 giống có năng suất lá thấp <15 tấn/ha/năm; 12 giống bị nhiễm bệnh bạc thau mức rất nhẹ (tỷ lệ lá bị bệnh <5%); 55 giống bị nhiễm bệnh bạc thau mức nhẹ (tỷ lệ lá bị bệnh từ 5- <15%); 84 giống nhiễm bệnh bạc thau ở mức trung bình (tỷ lệ lá bị bệnh từ 15- <30%); 75 giống bị sâu đục thân gây hại ở mức nhẹ (tỷ lệ sâu đục thân gây hại 5-15%); 28 giống bị sâu đục thân gây hại ở mức trung bình (tỷ lệ sâu đục thân gây hại 15-30%); 48 giống bị sâu đục thân gây hại ở mức nặng (tỷ lệ sâu đục thân gây hại 30-50%)   

– Đối với nguồn gen con tằm: Kết quả điều tra theo dõi 5 năm cho thấy: các giống tằm khác nhau có những đặc tính ưu việt khác nhau. Trong đó các giống tằm có triển vọng về sức sống, năng suất và chất lượng kén ổn định trong 5 năm như: BMC, VPY, VDK. KX, OT, 9011, T8, KT. Các giống tằm có sức sống cao ở vụ hè: RVHT, RVTB, HLS, ĐSK. Giống có năng suất nhộng cao sử dụng nhộng làm thực phẩm: HLS, RVHT, RVTB. Chất lượng tơ kén của các giống trong tập đoàn tương đối ổn định ở cả vụ xuân và thu, một số giống có tỷ lệ tơ cao ở cả vụ xuân và vụ thu như B, 811, giống có tỷ lệ tơ thấp nhất trong tập đoàn là giống A.

Xem bản đầy đủ: tại đây

Đới Hồng Hạnh

Admin trang web Trung tâm Tài nguyên thực vật phiên bản Wordpress

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *