Bộ môn Đa Dạng sinh học nông nghiệp

ĐT : (04)33656608, Email: Dadangsh@gmail.com

  1. Thông tin chung

Bộ môn Đa dạng Sinh học nông nghiệp là đơn vị nghiên cứu thuộc Trung tâm Tài nguyên thực vật, thành lập theo Quyết định số 512QĐ/KHNN-TCCB, ngày 15/6/2006 của Giám đốc Viện KHNN VN

– Tổ chức:

Bộ môn được tổ chức thành 03 nhóm nghiên cứu:

(1) Công nghệ chỉ thị phân tử,

(2) Chất lượng nguồn gen,

(3) Công nghệ tế bào và Bảo tồn in-vitro.

– Đội ngũ cán bộ:

Bộ môn có 20 cán bộ, gồm: 03 Tiến sĩ; 07  Thạc sĩ; 06 Cử nhân; 03 Kỹ sư

– Lãnh đạo Bô môn:

+ TS. Lã Tuấn Nghĩa, Giám đốc Trung tâm, kiêm Trưởng bộ môn

+ Th.S. Hoàng Thị Huệ, Phó trưởng bộ môn

  1. Chức năng nhiệm vụ
  2. Phân tích đánh giá nguồn gen thực vật ở mức độ phân tử

– Đánh giá đa dạng di truyền, phân tích chức năng gen, lập bản đồ và phân lập gen;

– Phân tích, đánh giá chất lượng nguồn gen, xác định phân loại nguồn gen ở mức độ phân tử, xác định hàm lượng các chất như: amylose, prôtein, vitamin, v .v .

  1. Nghiên cứu và phát triển công nghệ tế bào thực vật trong bảo tồn in-vitro

– Nghiên cứu phát triển qui trình công nghệ bảo tồn, lưu giữ nguồn gen;

– Lưu giữ in-vitro nguồn gen thực vật.

  1. Khai thác và phát triển nguồn gen

Ứng dụng công nghệ chỉ thị phân tử và tế bào thực vật trong khai thác,

phát triển nguồn gen và chọn tạo giống cây trồng

  1. Một số kết quả nổi bật (2010-2013)

Đã ứng dụng công nghệ phân tửđể nghiên cứu vàđánh giáđa dạng di truyền nguồn gen lúa, đậu tương, hoa, chè bằng các chỉ thị: SSR, RAPD, AFLP v .v .;

– Đã đánh giáđược tiềm năng di truyền của tập đoàn lúa mùa địa phương phục vụ cho công tác bảo tồn và khai thác nguồn gen;

– Qua phân tích hệ gen của lúa đã xác định được các alen đặc trưng các giống lúa địa phương giúp phân loại, nhận dạng và đăng ký bản quyền các giống lúa;

– Ứng dụng công nghệ chỉ thị phân tửđã phân tích chức năng gen, lập bản đồ một số gen quan trọng qui định tính kháng bệnh đạo ôn, chịu mặn, chịu hạn ở

lúa và chịu hạn ở chè;

– Đã phân tích xác định các giống lúa thuộc loài phụ indicavà japonica. Xác định hàm lượng amylose, K+, Na+ … trong các giống lúa.

– Đã xây dựng và phát triển được một số qui trình công nghệ tế bào thích hợp phục vụ cho công tác bảo tồn in- vitrođối với các nguồn gen khoai môn sọ, cỏ ngọt, hoa lan v .v .;

– Bảo tồn in-vitro nguồn gen: 298 nguồn gen khoai môn sọ, 15 nguồn gen cỏ ngọt, 21 nguồn gen chuối, 62 nguồn gen từ vạc.v .v .;

– Bảo tồn, lưu giữ ADN của 50 nguồn gen lúa, 50 nguồn gen cây có múi.v .v .

– Ứng dụng công nghệ gen và tế bào trong khai thác phát triển nguồn gen lúa, khoai môn sọ, đậu tương, rau, hoa lan .v .v .

  1. Định hướng thời gian tới

– Tăng cường đào tạo nguồn nhân nhân lực;

– Đầu tư nâng cấp phòng thí nghiệm, phát triển công nghệ để phục vụ nghiên cứu và bảo tồn nguồn gen ở mức độ phân tử và in-vitro; Tập trung xây dựng phát triển qui trình nuôi cây chậm phát triển.

– Tăng cường phân tích chức năng gen, đánh giá chất lượng nguồn gen cây lúa lúa, rau, cây ăn quả;

– Tăng số lượng nguồn gen đã bảo tồn in-vitro và mở rộng bảo tồn đối với các loài, đặc biệt các loài khó bảo tồn trong kho lạnh và trên đồng ruộng;

– Nghiên cứu và áp dụng các phương pháp bảo tồn khác như: bảo tồn siêu lạnh, bảo tồn phôi v .v .;

– Ứng dụng công nghệ gen, công nghệ tế bào để khác thác nguồn gen và chọn tạo giống cây trồng mới.

TT TNTV

Vũ Tú

Admin website Trung tâm Tài nguyên thực vật phiên bản Wordpress

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *